Nhặt được tài sản mà cố tình chiếm giữ thì bị xử lý như thế nào?

Ngày: 08/08/2022 Xem: 125
Nội dung bài viết
Nhặt được tài sản mà cố tình chiếm giữ thì bị xử lý như thế nào?

Xử lý hành vi không trả lại tài sản nhặt được

Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản do bị giao nhầm. Vậy nhặt được tài sản mà cố tình chiếm giữ thì bị xử lý như thế nào?

11 tội bị bãi bỏ từ ngày 1/1/2018

18 tội có hình phạt cao nhất là tử hình từ 01/01/2018

Hướng dẫn áp dụng quy định về án treo tại Bộ luật Hình sự 2015

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Bộ luật hình sự năm 2015
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Nội dung tư vấn: Nhặt được tài sản mà cố tình chiếm giữ

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định nghĩa vụ của người phát hiện tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm… phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. Nếu như người nào phát hiện tài sản trên mà cố tình chiếm giữ thì được xem là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền đài lại tài sản như sau:

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

“1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.”

Như vậy, theo quy định trên thì khi một người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật thì chủ sở hữu tài sản có quyền kiện đòi lại tài sản đã bị chiếm giữ. Do vậy nếu như người người nào mà phát hiện tài sản bị đánh rơi, bỏ quên mà cố tình chiếm giữ không thông báo hoặc trả lại thì chủ sở hữu của tài sản đó có quyền yêu cầu Tòa án buộc người đang chiếm giữ tài sản phải trả lại tài sản đã chiếm giữ

Ngoài ra, việc chiếm giữ tài sản còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

Tại khoản 2 điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau:

” 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.”

Như vậy, theo quy định trên hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác có thể bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

2. Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Bộ luật hình sự năm 2015 quy định tội chiếm giữ tái phép tài sản như sau:

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

“1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ shữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản tộ giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Theo quy định trên, người có hành vi chiếm giữ trái phép tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.

REVIEW XEM NHIỀU

DANH MỤC

REVIEW MỚI NHẤT